Categories
Uncategorized

Mật độ xây dựng

Để có được một công trình nhà ở, biệt thự đẹp ưng ý nhất thì mật độ xây dựng là một yếu tố không thể bỏ qua. Cùng tìm hiểu về các loại mật độ xây dựng và cách tính tiêu chuẩn mật độ xây dựng qua nội dung dưới đây. 

Tìm hiểu về mật độ xây dựng

Theo cách hiểu thông thường mật độ xây dựng là diện tích đất phần có thể xây nhà. 

Tuy nhiên, khi tiến hành bất kỳ dự án nào trên thực tế cũng cần dựa trên bộ Quy chuẩn về thiết kế nhà cao tầng và bộ Quy chuẩn về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch xây dựng. Theo nội dung mới nhất được bán hành trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN – 01:2019/BXD được Bộ xây dựng ban hành kèm theo thông tư 22/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng hướng dẫn áp dụng từ ngày 01-07-2020 về mật độ xây dựng:

mật độ xây dựng
Mật độ xây dựng được hiểu đơn giản là phần diện tích lô đất xây dựng trên tổng thể diện tích có của khu đất đó

Mật độ xây dựng chính là tỷ lệ diện tích phần đất của các dự án, công trình xây dựng trên tổng thể diện tích của lô đất. Không gồm có diện tích phần đất của các công trình: tiểu cảnh hòn non bộ, bể cá cảnh, sân chơi, bể bơi ngoài trời. Trừ sân tennis và sân thể thao được làm cố định chiếm khối không gian diện tích mặt đất).

  • Ví dụ: 

Diện tích đất của nhà bạn là 7,5m x 30m = 225 m2

Phần diện tích để xây nhà là 7,5m x 27m = 202,5m2. Phía trong nhà có chừa lỗ thông tầng từ tầng trệt với mái nhà có diện tích là 10m2, phía dưới trệt là một hồ tiểu cảnh.

Phía trước là sân nhà được để lại 4,5m: 7,5m x 3m = 22,5m2

Lúc này, mật độ xây dựng sẽ được tính như sau:

202,5m2/225m2 x 100% = 90%

Trong đó, phần đất xây dựng là 90% tương ứng là 202,5m2. Phần sân được chừa lại 10% tương ứng với diện tích là 22,5 m2. 

Phần lỗ thông tầng dưới có có một công trình kiến trúc là hồ tiểu cảnh nên sẽ tính vào mật độ xây dựng. 

Phân loại mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng thuần (net – tô)

mật độ xây dựng là gì
Mật độ xây dựng thuần không có tiểu cảnh, bể bơi, sân đỗ xe

Loại này được định nghĩa là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích có của khu đất. (Không bao gồm có diện tích chiếm đất của các công trình: tiểu cảnh trang trí, hồ bơi, bãi đỗ xe, sân thể thao, công trình hạ tầng kỹ thuật  ở ngoài trời (không gồm có sân tennis và sân thể thao xây dựng cố định và chiếm khối không gian trên mặt đất., bể tiểu cảnh…)

Mật độ xây dựng gộp (brut – tô)

Được hiểu là tỷ lệ diện tích đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích của toàn bộ khu đất (bao gồm có cà sân đường, khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng dự án nào ở trên khi đất đó).

Tiêu chuẩn của mật độ xây dựng brut tô (tối đa) như sau:

  • Đơn vị ở: 60%
  • Khu du lịch, nghỉ dưỡng, resort: 25%
  • Khu công viên chuyên đề: 25%
  • Khu công viên công cộng: 5%
  • Khu cây xanh chuyên dụng, vùng bảo vệ môi trường theo định định của cơ quan pháp lý liên quan không quá 5%.

Mật độ xây dựng nhà ở

Theo đặc trưng công trình, mật độ xây dựng nhà ở được chia thành:

  • Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ
  • Mật độ xây dựng nhà ở phố
  • Mật độ xây dựng biệt thự
  • Mật độ xây dựng chung cư

Bên cạnh đó, sẽ có một số quy định về mật độ xây dựng tương ứng với các loại công trình.

Mật độ thuần cho công trình lớn như y tế, văn hóa, chợ, giáo dục

Nhóm này có mật độ xây dựng tối đa được quy định mới là 40%.

Mật độ xây dựng thuần cho công trình dịch vụ đô thị, các công trình có chức năng hỗn hợp

Mật độ xây dựng trên những công trình có diện tích ≥3.000m2 sẽ được xem xét tùy vào vị trí địa lý và giải pháp quy hoạch chi tiết với lô đất đó và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, khi xây dựng các dãy nhà của các dự án đó cần đảm bảo yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà:

cách tính mật độ xây dựng
Mật độ khoảng cách tối thiểu khi xây dựng các nhà, công trình liền kề

Dãy nhà có chiều cao <46m, khoảng cách giữa các cạnh dài của hai dãy nhà phải đảm bảo ≥1,3 chiều cao công trình (≥1/2h), không được nhỏ hơn 7m. Còn với các công trình có chiều cao ≥46m, khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhà cần đảm bảo ≥25m.

Dãy nhà có chiều cao <46m, khoảng cách giữa hai đầu hồi của 2 dãy nhà cần đảm bảo ≥1/3 chiều cao công trình (≥1/3h) và không được <4m. Với các công trình có chiều cao ≥46m, khoảng cách giữa 2 đầu hồi của 2 dãy nhà cần bảo đảm ≥15m.

Đối với dãy nhà gồm phần đế công trình và tháp cao ở phía trên thì quy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà trực diện phía trước được áp dụng riêng với phần đế công trình. Và với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất. 

Với trường hợp khác dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài đầu hồi như nhau. Mặt tiền tiếp giáp với đường quốc lộ giao thông lớn nhất trong các số đường tiếp giáp với lô đất đó được hiểu là cạnh dài của ngôi nhà.

Khoảng lùi công trình sẽ được quy định như sau:

Chiều cao xây dựng / Lộ giới đường tiếp giáp với lô đất xây dựng (m)≤16192225≥28
<1900346
19÷<2200036
22÷<2500006
≥2500006

Mật độ xây dựng của tổ hợp công trình và tháp cao ở phía trên

tính mật độ xây dựng
Xây dựng nhà tháp cao có quy định về khoảng cách mật độ xây dựng

Quy định về khoảng lùi công trình và khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện cũng như mật độ xây dựng được áp dụng riêng với phần đế công trình và phần tháp cao phía trên xây dựng tương ứng tính từ mặt đất.

Mật độ xây dựng thuần đối với xây dựng nhà máy, kho tàng

Chiều cao xây dựng dự án trên mặt đất (m)  Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
≤5.000m210.000m2≥20.000m2
≤10707060
13706555
16706052
19705648
22705245
25704943
28704741
31704539
34704337
37704136
40704035
>40704035

Cách tính mật độ xây dựng nhà ở, công trình chi tiết

Công thức tính mật độ xây dựng nhà ở nội suy thủ công

công thức tính mật độ xây dựng
Mật độ xây dựng cho nhà ở

Cụ thể những đại lượng trong công thức tính:

cách tính mật độ xây dựng nhà ở
  • Nt: mật độ xây dựng của diện tích đất cần tính
  • Ct: diện tích khu đất cần tính
  • Ca: diện tích khu đất cận trên
  • Cb: diện tích khu đất cận dưới
  • Na: mật độ xây dựng cận trên trong bảng tương ứng với Ca
  • Nb: mật độ xây dựng cận dưới trong bảng tương ứng với Cb

Công thức tính mật độ xây dựng công trình

cách tính mậtđộ xây dựng công trình
Các công trình lớn, cao có cách tính mật độ xây dựng khác với nhà ở

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích của lô đất xây dựng (m2) x 100%

Cụ thể:

Diện tích chiếm đất công trình kiến trúc tính bằng hình chiếu bằng của công trình (Ngoại trừ nhà phố, liền kề có sân vườn).

Diện tích chiếm đất của công trình không gồm có diện tích chiếm đất của các công trình: tiểu cảnh trang trí, hồ bơi, sân chơi thể thao ngoài trời(trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian mặt đất, bể cá cảnh…)

Ví dụ: Tổng diện tích của lô đất xây dựng có diện tích là 1000m2, công trình kiến trúc xây dựng chiếm 500m2. Vậy mật độ xây dựng cho phép là: 50%

Việc xác định mật độ xây dựng là yếu tố cơ bản để hoàn thiện hồ sơ thủ tục pháp lý để được cấp phép xây dựng. 

Categories
Uncategorized

Vữa xây dựng và yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn

Khi tiến hành xây dựng, hoàn thiện nhà ở hay các công trình kiến trúc. Một trong những nhân nhố có vai trò quan trọng không thể thiếu dùng cho việc đó là vữa xây dựng. 

Tìm hiểu vữa xây dựng

Khái niệm

vữa xây dựng là gì
Vữa xây dựng được tạo ra từ hồn hợp cát, xi măng, cốt liệu và phụ gia

Vữa là một loại vật liệu đá nhân tạo hỗn hợp nhân tạo gồm có cát, nước, xi măng, cốt liệu nhỏ và chất phụ gia. Tất cả các thành phần này sẽ được nhào trộn theo một tỷ lệ nhất định để đảm bảo độ kết dính khi xây dựng. Nó có vai trò quan trọng trong những hoạt động dự án thi công xây dựng. 

Vữa trong xây dựng sẽ thay đổi tác dụng nhờ chất phụ gia: Khi mới được nhào tạo ra một hỗn hợp có tính dẻo được gọi là hỗn hợp vữa. Sau khi chuyển sang tính cứng rắn kết dính các viên gạch lại vào nhau, khiến cho công trình được kiên cố. 

Vữa có đặc điểm là cốt liệu nhỏ, khi xây dựng và trát tường nhà phải quét thành các lớp mỏng. Phần diện tích tiếp xúc với nền xây, bề mặt trát với không khí khá lớn nên nước dễ bị mất đi. Vì thế, khi nhào hỗn hợp lượng nước cần nhào vữa sẽ lớn hơn so với bê tông để tránh vữa bị quá khô cứng. Giảm tác dụng của vật liệu khi xây dựng. Ngoài ra, do không có cốt liệu lớn nên cường độ chịu lực của vữa sẽ kém hơn so với bê tông. Với cùng một lượng và sử dụng giống loại chất kết dính. 

Phân loại

Để phân loại vữa xây dựng, có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên, các đơn vị sản xuất thường dựa trên những yếu tố phổ biến sau:

  • Dựa vào chất kết dính: có các loại vữa xi măng, vữa thạch cao, vữa hỗn hợp, vữa vôi (Xi măng – đất sét, xi măng – vôi).
  • Dựa vào khối lượng thể tích: được phân ra thành vữa nặng với chỉ số ρv > 1500 kg/m3, vữa nhẹ có chỉ số ρv ≤1500 kg/m3.
  • Dựa vào công dụng: được chia ra các loại như vữa xây, vữa ốp, vữa trang trí, vữa láng, vữa trát…Hay hoàn thiện các công trình sẽ dùng vữa đặc biệt như vữa chèn mối nối, vữa để chống thấm, vữa giếng khoan nước…

Thành phần

Để tạo ra một hỗn hợp vữa xây dựng, cần có các chất cốt yếu và thêm một số loại phụ gia tùy theo mục đích xây dựng. Nếu muốn tạo ra vữa xây dựng tốt, quý vị nên chú ý đến các thành phần dưới đây:

Chất kết dính

chất kết dính vữa xây dựng
Chất kết dính vữa xây dựng xi măng pooclăng

Chất kết dính vô cơ là một trong những thành phần không thể thiếu. Một số loại có tính kết dính được sử dụng như xi măng pooclăng, xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao, xi măng pooclăng hỗn hợp, xi măng pooclăng puzơlan, vôi không khí, thạch cao…Khi lựa chọn chất kết dính, cần đảm bảo những tiêu chí sau:

Lựa chọn sử dụng chất kết dính cần đảm bảo cho vữa có cường độ, độ ổn định trong một điều kiện tiêu chuẩn. Ở môi trường khô nên sử dụng vôi mác 4.

Để đảm bảo được cường độ cũng như độ dẻo. Nếu không có những yêu cầu nào đặc biệt nên sử dụng hỗn hợp mác 10 – 75. Ở điều kiện môi trường ướt ẩm nên dùng vữa xi măng mác 100 – 150.

Trong không khí, vôi rắn được sử dụng ở thể vôi nhuyễn hoặc vôi bột sống. Khi dùng vôi nhuyễn phải qua bước lọc sạch sạn trước đó.

chất kết dính thạch cao
Thạch cao dùng để tăng độ mịn bóng và trang trí

Sử dụng thạch cao để chế tạo vữa làm trang trí với độ bền và mịn bóng cao.

Cốt liệu

Cốt liệu cát là bộ xương có thể chịu lực cho vữa đồng thời, cát còn giúp cho vữa chống bị co ngót và làm tăng sản lượng vữa. Sử dụng cốt liệu cần chú ý đến một số vấn đề:

cốt liệu vữa xây dựng
Cốt liệu cát là một nguyên liệu khó có thể thiếu khi tạo vữa xây dựng

Sử dụng cát thiên nhiên hoặc cát nhân tạo được nghiền từ các loại đá đặc hoặc đá rỗng. 

Cường độ của vữa sẽ bị ảnh hưởng bởi chất lượng cát

Khi chọn cát đảo vữa cần đảm bảo những yêu cầu tiêu chuẩn của bảng sau:

Mức theo mác vữaNhỏ hơn 75Lớn hơn hoặc bằng 75
1.Moodn có độ lớn không nhỏ hơn0.71.5
2. Sét và các tạp chất ở dạng cụcKhông cóKhông có
3. Lưu lượng hạt > 5mmKhông cóKhông có
4.Khối lượng thể tích (kg/m3)Không nhỏ hơn 1150Không nhỏ hơn 1250
5.Hàm lượng bùn, bụi sét bẩn (%)Không lớn hơn 10Không lớn hơn 10
6.Hàm lượng muối sunfat, sunfit tính ra SO3 theo % khối lượngKhông lớn hơn 2Không lớn hơn 1
7.Lượng hạt < 0.14 mm (%)Không lớn hơn 35Không lớn hơn 20

Phụ gia

Khi tạo vữa có thể dùng các loại phụ gia như bê tông. Gồm có các loại phụ gia vô cơ như: đất sét loại dẻo, cát được nghiền nhỏ, bột đá puzolan tăng tính dẻo hoạt tính. Ngoài ra, việc sử dụng phụ gia nào có hàm lượng bao nhiêu sẽ được kiểm tra thực nghiệm. 

Nước

Vữa xây dựng cần nước sạch để tạo ra, không có chứa mỡ dầu. Hay lượng các chất hữu cơ cho phép không được lớn hơn 15 mg/l, độ PH yêu cầu lớn hơn 4 và phải nhỏ hơn 12,5. 

Ngoài ra, tùy theo công dụng sử dụng vữa mà hàm lượng các tạp chất khác cần thỏa mãn theo TCVN 4506 : 1987.

Tiêu chuẩn về tính chất vữa xây dựng

Vữa xây dựng được tổng hợp từ nhiều thành phần khác nhau để trát, ốp, láng và hoàn thiện các dự án nhà ở, công trình xây dựng. Khi trộn thành vữa xây dựng người ra sẽ đánh giá nó dựa trên 5 tính chất sau:

Tính giữ nước

tính chất vữa xây dựng
Vữa cần có độ giữ nước tốt

Tính giữ nước là khả năng giữ được nước của vữa tính từ khi trộn cho đến khi sử dụng. Vữa để lâu sẽ có hiện tượng phân bằng, hiểu đơn giản là cát sẽ bị lắng xuống dưới cùng. Còn tầng trên cùng sẽ là nước làm kém chất lượng vữa. Không đảm bảo trong việc thi công, khiến cho vữa có thể khó trát, không ăn chắc vào tường.

Những nhân tố như chất lượng, nguyên liệu, loại vữa sử dụng và phương pháp trộn. Chúng sẽ ảnh hưởng đến tính giữ nước của vữa. Giả sử một trường hợp có vữa xi măng giữ nước kém hơn loại vữa tam hợp và vữa vôi. Vữa cát đen sẽ giữ nước tốt hơn vữa cát vàng…Trong suốt thời gian sử dụng vữa cần chú ý đến độ dẻo và độ đồng đều. 

Tính dẻo (tính lưu động)

tính chất vữa xây dựng
Đảo vữa có độ dẻo nhất định

Tính dẻo hay còn được gọi khác là tính lưu động. Nó thể hiện cho độ khô, dẻo hãy sự nhão của vữa. Tính dẻo sẽ phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu, tỷ lệ pha trộn và thời gian pha trộn. 

Tính dẻo là một trong những tính chất có ảnh hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng của người xây trát. 

Tính bám dính

tính chất vữa xây dựng
Khi xây dựng và hoàn thiện vữa luôn cần có độ bám dính chắc chắn

Đây là tiêu chí thể hiện sự liên kết chặt chẽ của gạch, mặt trát, ốp, láng…Với loại vữa xây dựng bám dính sẽ làm giảm đi chất lượng của sản phẩm cũng như làm thời gian thi công bị kéo dài.

Tính bám dính sẽ bị ảnh hưởng bởi chất lượng và số lượng của chất kết dính ở trong thành phần của vữa. Vữa muốn có độ bám dính tốt thì khi cần có sự cân đo đong đủ các nguyên vật liệu một cách chính xác theo tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, để tăng độ bám dính trong thi công đặc biệt là xây, trát, ốp, láng cần phải làm sạch bề mặt diện tích cần thi công. 

Tính chịu lực

Vữa khi đóng cứng rắn lại sẽ có tính chịu lực tốt bởi các tác động mạnh. Khả năng chịu lực này được đo bằng độ chịu lực có đơn vị là daN/cm2 hay kN/cm2. Mỗi công trình nhà ở, chung cư, biệt thự, chùa… lại cần có tính chịu lực khác nhau. Do đó, tùy theo tính chất công trình cần lựa chọn đúng loại vữa có sức chịu lực phù hợp.

Tính co nở

tính chất vữa xây dựng
Vữa xây dựng sẽ co nót hoặc dãn nở vì nhiệt

Tính co nở là hiện tượng bị khô hoặc ẩm ướt. Độ cứng và độ khô của vữa được hiểu là sự co ngót. Vữa có độ co ngót khá lớn nên sẽ có một số hiện tượng xảy ra khi láng, trát…bị nứt rạn, phồng, bong vị trí trang trí làm giảm chất lượng công trình. Vì thế, khi thi công các đơn vị cần để vữa co ngót từ từ tránh tình trạng co ngót đột ngột. Ngoài ra cần lưu ý với vữa ẩm ướt sẽ dẫn đến tình trạng tăng thể tích. Tuy nhiên trong trường hợp này độ dãn nở không bị ảnh hưởng nhiều. 

Tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật cho vữa xây dựng

Phạm vi áp dụng

Đây là một tiêu chuẩn áp dụng sử dụng vữa chất kết dính vô cơ. Dùng cho quá trình xây và hoàn thiện công trình xây dựng dự án. Tiêu chuẩn này sẽ không dùng cho một số loại vữa có tính đặc biệt: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng – polyme, vữa không co ngót…

Yêu cầu về vật liệu dùng cho vữa

Sử dụng xi măng đạt các tiêu chuẩn sau: TCVN 6260 : 1997, TCVN 2682 : 1999, TCVN 6067 : 1995, TCVN 5691 : 2000, TCVN 4033 : 1995.

yêu cầu vật liệu tiêu chuẩn
Vật liệu vữa xây dựng cần được đảm bảo các tiêu chuẩn

Nếu dùng vôi canxi thì chất lượng tương ứng đảm bảo với TCVN 2231 : 1989. Lưu ý vôi nhuyễn phải có khối lượng thể tích lớn hơn 1400 kg/m3. Phải được sàng lọc loại bỏ sạn kỹ càng qua dụng cụ lọc có đường kính 2,5 mm. Nếu sử dụng với bộ hydrat phải sàng qua 2,5 mm.

Đất sét yêu cầu phải là đất sét béo có hàm lượng cát chứa trong đất sét nhỏ hơn 5% khối lượng. Tùy theo vào nhu cầu sử dụng bạn có thể trộn thêm những phụ gia khoáng, hóa học để cải thiện tính chất của vữa.

Nước sạch trộn vữa có chất lượng theo TCVN 4506 : 1987.

Cát có chất lượng phải phù hợp với TCVN 1770 : 1986. Có thể sử dụng cát mô đun độ nhỏ đến 0,7 để chế tạo ra vữa có mác nhỏ hơn M7,5. 

Yêu cầu về kỹ thuật

Các chỉ tiêu đo lường chất lượng của vữa tươi

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu về chất lượng của vữa tươi

Chỉ tiêuLoại vữa
XâyHoàn thiện
ThôMịn
Kích thước của hạt cốt liệu Max (Dmax), không lớn hơn52.51.25
Độ lưu động mm
-Loại vữa thường165 –
195
175 – 205175 – 205
-Loại vữa nhẹ145 – 175155 – 185155 – 185
Khả năng giữ độ lưu động( %), không nhỏ hơn
-Loại vữa không có đất sét và vôi656565
-Loại vữa có đất sét hoặc vôi757575
Thời gian từ khi đông kết (phút), không nhỏ hơn150150150
Hàm lượng ion clo có trong vữa (%), không lớn hơn0.10.10.1

Vữa được đóng rắn có các mác ở điều kiện tiêu chuẩn

Bảng 3.2: Mác vữa và cường độ chịu nén ở 28 tuổi ngày đêm trong điều kiện tiêu chuẩn

Mác vữaMác 0.1Mác 2.5Mác 5.0Mác 7.5Mác 10Mác 15Mác 20Mác 30
Cường độ mức chịu nén trung bình, được tính bằng MPa (N/mm2), không nhỏ hơn1.02.55.07.510152030

Vữa xây dựng là một vật liệu quan trọng khi thi công các công trình xây dựng. Vì thế, mong rằng với những nội dung trên đây sẽ giúp quý vị tạo ra loại vữa đúng tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với công trình của mình. Để đem lại được một công trình chất lượng tốt cho mọi nhà. 

Categories
Uncategorized

Tiêu chuẩn về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Tiêu chuẩn về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm những gì? Có sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn thành phần của hồ sơ bản vẽ thi công không? Tất cả thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp qua bài viết ngay sau đây. 

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm những gì?

Khái niệm hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công là tập hợp một số loại tài liệu có liên quan đến các thông số kỹ thuật, các loại vật liệu xây dựng. Cùng với chi tiết cấu tạo của các sản phẩm nội thất. Các số liệu được đề cập đến trong hồ sơ này phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn của pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong thi công công trình thực tế. 

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công có thể bao gồm rất nhiều loại tài liệu khác nhau. Nhưng chủ yếu là bao gồm các bản vẽ kiến trúc (bao gồm cả các bản vẽ liên quan đến mặt cắt 2D, và cả bản vẽ cụ thể công năng 3D). Bản vẽ kết cấu móng, kết cấu cột, kết cấu sàn. Bản vẽ sơ đồ điện, nước. Cùng các thông số, bản vẽ khác liên quan đến công trình xây dựng của chủ đầu tư. 

Tiêu chuẩn quốc gia về hồ sơ thiết kế

Các tiêu chuẩn quốc gia về hồ sơ thiết kế được căn cứ theo các quy định tiêu chuẩn cụ thể đã được nhà nước ban hành. Như TCVN 3827, TCVN 3990, TCVN 5570,… Trong đó, quy định rõ: 

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn quốc gia về hồ sơ thiết kế được áp dụng cho những cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu lập hồ sơ thiết kế, phục vụ cho quá trình thi công xây dựng. 

Thành phần hồ sơ

Một bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gồm 3 thành phần chính: 

  • Phần thuyết minh và các tài liệu cơ sở
  • Phần bản vẽ 
  • Phần các tài liệu kinh tế kỹ thuật liên quan

Trong đó: 

Phần thuyết minh và các tài liệu cơ sở bạn có thể tham khảo các mẫu có sẵn của các bộ ban ngành. Phần này có thể giống nhau giữa các bộ hồ sơ thiết kế. 

Phần bản vẽ có thể bao gồm nhiều loại bản vẽ khác nhau. Tùy vào tính chất của từng loại công trình xây dựng. Có thể bao gồm các bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ lò sưởi, bản vẽ hệ thống thông gió,… Số lượng bản vẽ tối đa là 30. Bản vẽ bắt buộc phải thể hiện được kết cấu, thông số của các công trình xây dựng. Mà căn cứ vào đó, các kỹ sư có thể tiến hành xây dựng trên thực tế. Đặc biệt phải đảm bảo chính xác và phù hợp với quy định của nhà nước. 

Bản vẽ trong hồ sơ thiết kế
Phần bản vẽ trong hồ sơ thiết kế có thể bao gồm nhiều bản vẽ khác nhau

Phần tài liệu kinh tế, kỹ thuật liên quan bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình. Các số liệu kinh tế kỹ thuật được tiên lượng có liên quan đến giá thành thi công công trình, từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn xây lắp trên thực tế. 

Quy định, yêu cầu của hồ sơ thiết kế

Khi lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, cần đảm bảo các quy định, yêu cầu sau: 

  • Đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu được quy định trên văn bản pháp luật về trình tự lập và quy cách trình bày, thiết kế hồ sơ
  • Phần thuyết minh và các tài liệu có liên quan được thể hiện trên tờ giấy khổ A4. Các hình vẽ còn lại có thể được trình bày trên các khổ giấy khác nhau. Nhưng cần phải đảm bảo được sự rõ ràng về nội dung và phù hợp các yêu cầu chung của nhà nước về trình bày, thiết kế. 
  • Đối với phần khung tên bản vẽ, cần phải tuân thủ TCVN 5571 (năm 2012) về quy cách trình bày (bao gồm cả kích thước, nội dung, chữ viết,…) 
  • Đường nét thể hiện ở trên bản vẽ phải được trình bày theo quy định TCVN5570 (năm 2012). Cụ thể, nét đậm trong bản vẽ phải từ 0.5mm đến 0.7mm. Trong quá trình trình bày bản vẽ, phải căn cứ vào tỷ lệ bản vẽ để đưa ra tỷ lệ nét vẽ phù hợp. 
Đường nét trên bản vẽ hồ sơ thiết kế
Đường nét thể hiện ở trên bản vẽ hồ sơ thiết kế phải được trình bày theo quy định TCVN5570 (năm 2012)
  • Tỷ lệ bản vẽ được chọn phải thể hiện được chính xác, rõ ràng các chi tiết bên trong. Đảm bảo không gây nên sự hiểu lầm cho người đọc và phải được thống nhất giữa tất cả bản vẽ sử dụng trong hồ sơ thiết kế. 

Tiêu chuẩn từng thành phần của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Đối với hồ sơ thiết kế cơ sở

Hồ sơ thiết kế cơ sở bao gồm các thành phần sau: 

  • Bản vẽ xây dựng chi tiết về kết cấu hạ tầng kiến trúc, kỹ thuật công trình. Với đầy đủ các thông số như khối lượng, kích thước, tọa độ, độ cao xây dựng của toàn công trình 
  • Các dự toán liên quan. Bao gồm cả dự toán thi công và dự toán về tổng kinh phí xây dựng. 
  • Phần tóm tắt về nhiệm vụ thiết kế giữa công trình với quy hoạch xây dựng tại các khu vực theo quy định của nhà nước. Cùng với các số liệu về điều kiện tự nhiên, tác động của công trình theo quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. 
  • Bản vẽ chi tiết các bộ phận trong công trình. Bao gồm đầy đủ các thành phần như cấu tạo, kích thước, các thông số kỹ thuật, các loại vật liệu xây dựng. Bản vẽ chi tiết các bộ phận phải đảm bảo chính xác và đạt đủ điều kiện thi công trên thực tế. Để có thể lập dự toán cho quá trình xây dựng. 
Bản vẽ chi tiết các bộ phận trong công trình
Bản vẽ chi tiết các bộ phận trong công trình
  • Bản vẽ về sơ đồ hệ thống phòng cháy, chữa cháy trong ngôi nhà
  • Các bản thuyết minh cho công trình. Bao gồm thuyết minh hệ thống cơ sở, thuyết minh về công nghệ. Trong đó, từng bản thuyết minh sẽ được trình bày riêng trên bản vẽ thiết kế thi công. Và phải giải thích được đầy đủ các chi tiết, nội dung liên quan để người đọc có thể hình dung và thực hiện chính xác trên thực tế. 

Đối với hồ sơ thiết kế kiến trúc

Hồ sơ thiết kế thể hiện đầy đủ công năng của các tầng xây dựng. Bao gồm các mặt đứng, mặt cắt và mặt bằng kỹ thuật thi công. Tiêu chuẩn các danh mục của hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm: 

  • Các mặt bằng kỹ thuật. Bao gồm mặt bằng kỹ thuật thi công, mặt cắt kỹ thuật, mặt bằng kỹ thuật thi công các tầng. 
  • Mặt bằng bố trí công năng 
  • Mặt bằng thiết kế lát sàn 
  • Các bản vẽ chi tiết về ban công, nhà vệ sinh, tiền sảnh, mặt đứng, cổng tường,… 
Hồ sơ thiết kế kiến trúc
Hồ sơ thiết kế kiến trúc

Đối với hồ sơ thiết kế thi công nội thất

Hồ sơ thiết kế thi công nội thất có vai trò rất quan trọng trong thiết kế xây dựng. Nó giúp kiến trúc sư, chủ đầu tư hiểu được các cách bài trí các món đồ nội thất trong nhà. 

Các danh mục của loại hồ sơ này bao gồm:

  • Mặt bằng bố trí nội thất tại các tầng 
  • Mặt bằng của trần đèn, mặt bằng trang trí
Mặt bằng thi công nội thất
Mặt bằng thi công nội thất

Đối với hồ sơ thiết kế kết cấu, điện nước

Trên thực tế, hồ sơ thiết kế kết cấu, điện nước giúp cho chủ nhà biết được sự bài trí mạch điện và các đường dẫn nước trong ngôi nhà của mình. Và khó có thể phủ định vai trò của bộ hồ sơ này trong bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công. 

Hồ sơ thiết kế kết cấu, điện nước bao gồm các danh mục: 

  • Mặt bằng bố trí các thiết bị điện, viễn thông như điện thoại, internet, truyền hình cáp, điều hòa, điện chiếu sáng 
  • Mặt bằng bố trí hệ thống chống sét, thu lôi 
  • Hệ thống sơ đồ nguyên lý cấp điện ở sàn nhà và trong toàn bộ công trình
Hồ sơ kết cấu điện nước công trình
Hồ sơ kết cấu điện nước công trình

Đối với dự toán hồ sơ thiết kế

Dự toán hồ sơ thiết kế cho chủ đầu tư, kiến trúc sư và đội ngũ thiết kế thi công cái nhìn rõ ràng về các khoản chi phí, nguồn nguyên liệu để đầu tư cho công trình. 

Dự toán này bao gồm: 

  • Khái quát chi phí xây dựng 
  • Bảng tiền lương chi tiết cho đội ngũ thi công
Dự toán hồ sơ thiết kế đem đến cách nhìn rõ ràng cho chủ đầu tư

Đối với hồ sơ thiết kế và bố trí nội thất

Hồ sơ thiết kế và bố trí nội thất là bộ hồ sơ đề cập đến cách thức bố trí nội thất theo những phối cảnh cụ thể của công trình. 

Hồ sơ thiết kế và bố trí nội thất bao gồm các danh mục sau: 

  • Bản vẽ đồ nội thất và bảng thống kê
  • Mặt cắt phần đứng của đường
  • Mặt bằng và chi tiết cách bố trí nội thất 
  • Bộ hồ sơ bố trí cùng phối cảnh nội thất
Phối cảnh nội thất trong hồ sơ thiết kế và bố trí nội thất
Phối cảnh nội thất trong hồ sơ thiết kế và bố trí nội thất

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thiết kế và thi công trên thực tế. Mong rằng qua những thông tin chúng tôi vừa cung cấp, bạn sẽ có được những kiến thức hữu ích cho mình. 

Categories
Uncategorized

Tiêu chuẩn và quy định mật độ xây dựng nhà ở

Để xây nên một công trình hoàn chỉnh, cần tra cứu, tìm hiểu và áp dụng nhiều quy định mật độ xây dựng nhà ở khác nhau. Thế nhưng, chủ đầu tư thưởng chỉ xây theo lợi ích cá nhân mà không chú trọng đến các hạng mục cảnh quan đô thị, môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật…Đặc biệt, các chỉ số về mặt bằng, cầu thang, chỗ đỗ xe ô tô, thông gió, hút khói… không đạt chuẩn. 

Với yêu cầu thực tế trong quản lý đầu tư, chất lượng công trình nhà. Thực sự cần có những quy chuẩn nhà cụ thể, phù hợp với nhu cầu sống và hội nhập quốc tế. Góp phần hoạt động hiệu quả trong xây dựng nhà, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý kiểm tra, cấp phép, phê duyệt và nghiệm thu dự án đầu tư.

1. Tìm hiểu về quy định mật độ xây dựng nhà ở

Quy chuẩn về mật độ xây dựng dựa vào đâu? 

1996 – 1997: Bộ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam được ban hành. Tuy nhiên có nhiều bất cập cần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu phát triển trên các lĩnh vực.

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN 01:2008/BXD) đưa ra những quy định bắt buộc cần tuân thủ trong khi lập, thẩm định và phê duyệt đồ án xây dựng. Đây được xem như cơ sở pháp lý để ban hành, áp dụng những tiêu chuẩn và quy định mới trong quản lý xây dựng quy hoạch ở địa phương.

QCVN 03:2012/BXD: Quy chuẩn thuật Việt Nam về phân loại, phân cấp công trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.

QCXDVN 05:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Quốc Gia về nhà ở, công trình công cộng đảm bảo sức khỏe, tính mạng cho con người với các giải pháp về kỹ thuật phòng chống.

QCVN 06:20/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc giá về an toàn cháy nổ cho nhà ở, công trình bắt buộc áp dụng ở các giai đoạn xây dựng.

QCVN 10:2014/BXD: Quy chuẩn về xây dựng công trình nhằm đảm bảo người khuyết tật sử dụng ở tất các hạng mục công trình.

QCVN 12:2014: Quy chuẩn về hệ thống điện nhà công cộng, nhà ở đáp ứng mặt kỹ thuật khi thiết kế, xây dựng, sửa chữa, cải tạo hệ thống điện.

QĐ 47/1999/BXD: Quyết định về quy chuẩn hệ thống thoát nước, đảm bảo tối thiểu về sức khỏe, an toàn, lợi ích người sử dụng. Áp dụng khi sửa chữa, lắp mới, cải tạo, thay thế, vận hành, di chuyển, bảo dưỡng cho hệ thống cấp thoát chung của khu vực.

TCXDVN 323/2002: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng với căn hộ có chiều cao từ 9 – 40 tầng. Sau đó, đã được thay thế bởi QĐ 212/25/2/2013//BXD về hủy bỏ tiêu chuẩn ngày xây dựng đợt 1 của Bộ trưởng BXD. Ngày 24/6/2013, BXD tiếp tục ban hành công văn số 1245/BXD-KHCN về hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc, áp dụng đối với công trình nhà cao tầng, đồng thời điều chỉnh chỉ tiêu dành việc đỗ xe.

Công thức tính mật độ xây dựng (%) = Diện tích phần đất công trình chiếm đóng (m2)/ Tổng diện tích của lô đất (m2) x 100%.

2. Tiêu chuẩn mật độ xây dựng với nhà ở riêng lẻ, nhà liền kề, biệt thự

Tiêu chuẩn mật độ xây dựng với nhà ở riêng lẻ, nhà liền kề, biệt thự

Chẳng hạn gia đình bạn có 200m2 diện tích đất ngoại thành, vậy mật độ xây dựng tối đa sẽ là 70%. Nghĩa là bạn chỉ được phép xây dựng 140m2, 60m2 đất còn lại không can thiệp xây dựng (hoặc có thể làm sân, vườn)

3. Quy định mật độ xây dựng nhà ở cho nhóm nhà chung cư

Quy định mật độ xây dựng nhà ở cho nhóm nhà chung cư

Ví dụ chủ đầu đang đang chuẩn bị xây dựng nhà chung cư chiều cao 25m trong lô đất 10.000m2. Quy định về mật độ xây dựng nhà ở sẽ là 53%. Tương ứng với việc chủ đầu tư sẽ chỉ được xây dựng 5.300m2, 4700m2 còn lại làm sân.

4. Tiêu chuẩn mật độ xây dựng cho nhóm nhà dịch vụ đô thị, nhà sử dụng hỗn hợp

Tiêu chuẩn mật độ xây dựng cho nhóm nhà dịch vụ đô thị, nhà sử dụng hỗn hợp

Chủ dự án đang muốn xây dựng nhà với chiều cao 19m, trong khuôn viên 3000m2 đất. Mật độ xây dựng cho phép là 80%. Vậy phần đất xây dựng là 2400m2, 600m2 còn lại làm sân.

Categories
Uncategorized

Diện tích xây dựng là gì? Các tiêu chuẩn tính toán diện tích xây dựng

Diện tích xây dựng là gì? Các tiêu chuẩn tính toán diện tích xây dựng mới nhất hiện nay sẽ được đề cập đến ở bài viết ngay dưới đây. 

Khái niệm diện tích xây dựng 

Diện tích xây dựng là khái niệm thường được sử dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, biệt thự hay những công trình công cộng. Được đo bằng đơn vị m2 và được định nghĩa là phần diện tích sở hữu của công trình bao gồm cả tường bao. Mục đích của diện tích xây dựng là để tính mật độ xây dựng. 

Diện tích xây dựng là khái niệm được sử dụng trong cách dự án xây dựng

Những thông số về diện tích xây dựng sẽ được quy định trong giấy phép xây dựng và trong quy hoạch thực tế. 

Quy định và tiêu chuẩn diện tích xây dựng hiện nay

Quy định và tiêu chuẩn diện tích xây dựng áp dụng hiện nay được căn cứ theo quyết định 04 năm 2008 của Chính phụ. Cụ thể quyết định này quy định về diện tích tối thiểu xin cấp phép xây dựng như sau: 

  • Diện tích của lô đất quy hoạch dùng để xây dựng các công trình nhà ở được xác định cụ thể theo mục đích, nhu cầu và đối tượng sử dụng. Phải đảm bảo phù hợp với quy định của nhà nước về xây dựng nhà ở, phù hợp với giải pháp quy hoạch không gian. Được quản lý theo các quy định pháp luật và của khu vực tiến hành lập quy hoạch. 
Diện tích
Diện tích của lô đất quy hoạch
  • Trong trường hợp lô đất xây dựng nhà ở nằm trong các khu quy hoạch mới. Khi tiếp giáp với đường phố lộ giới là lớn hơn hoặc bằng 20m. Bắt buộc phải đảm bảo các yêu cầu diện tích tối thiểu như sau: 
  • Tổng diện tích xây dựng nhà ở là lớn hơn hoặc bằng 45 mét vuông 
  • Bề rộng xây dựng là lớn hơn hoặc bằng 5m
  • Chiều sâu của khu đất xây dựng là lớn hơn hoặc bằng 5m
  • Trong trường hợp khu đất xây dựng nhà nằm trong khu quy hoạch mới tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20m. Thì phải đảm bảo các quy định về diện tích sau: 
  • Tổng diện tích của khu đất xây dựng phải lớn hơn hoặc bằng 36 mét vuông
  • Bề rộng khu đất lớn hơn hoặc bằng 4m
  • Chiều sâu của khi đất xây dựng phải lớn hơn hoặc bằng 4m
  • Ngoài ra, quy định này còn nêu rõ, đối với những dãy nhà liền kề hoặc những ngôi nhà riêng lẻ có cả 2 mặt đều tiếp giáp với tuyến đường chính. Thì chiều dài được cho phép tối đa là 60 mét. Ở phần giữa của các dãy nhà, chủ đầu tư phải đảm bảo bố trí được đường giao thông phù hợp với các quy định về quy hoạch giao thông của nhà nước. Hoặc là phải có giải pháp đảm bảo phần đường cho người đi bộ với kích thước tối thiểu là 4 mét. 

Tiêu chuẩn phân loại diện tích trong xây dựng 

Theo tiêu chuẩn của các văn bản quy định của nhà nước. Thì diện tích xây dựng được chia thành 6 loại. Cụ thể tên gọi và đặc điểm của từng loại như sau: 

Diện tích sàn xây dựng 

Là phần diện tích mặt sàn của tất cả các tầng trong một công trình xây dựng. Nó bao gồm cả phần diện tích ban công bên ngoài và diện tích cầu thang nối lên các tầng. Diện tích sàn xây dựng là một thành phần của diện tích xây dựng. Và thường được dùng để tính dự toán xây dựng cho toàn bộ công trình.

Diện tích sàn xây dựng
  • Diện tích sàn xây dựng của nhà tầng, biệt thự được tính theo hai công thức: 

Công thức tính diện tích sàn xây dựng 1 tầng: 

Diện tích sàn xây dựng 1 tầng (được tính từ mép ngoài của phần tường bao thuộc tầng) = Diện tích hành lang + diện tích ban công + … (phần nằm trong phạm vi 1 tầng

Công thức tính tổng diện tích sàn xây dựng: 

Tổng diện tích sàn xây dựng = Diện tích sàn các tầng (tầng 1,2,3,…) + diện tích khác (bao gồm diện tích phần móng, diện tích tầng hầm, diện tích sân) 

  • Quy định tiêu chuẩn tính diện tích sàn xây dựng đối với các căn nhà phố, nhà ở nói chung như sau: 

Diện tích sàn xây dựng = Diện tích sàn sử dụng + Diện tích khác (bao gồm diện tích phần móng, diện tích tầng hầm, diện tích sân)

Trong đó diện tích sàn sử dụng là phần diện tích sử dụng có mái (mái tôn, mái ngói,….) 

Diện tích tim tường 

Diện tích tim tường trong tiếng anh có tên gọi là Built-up area. Nó là cách tính diện tính được đo từ phần tim tường. Bao gồm tường bao xung quanh ngôi nhà, tường phân chia giữa các căn hộ, diện tích sàn có xây cột và hộp kỹ thuật. Diện tích tim tường còn có tên gọi khác là diện tích phủ bì. Diện tích tim tường có thể bao gồm cả phần diện tích đậm đặc ở phía trong bức tường. Như diện tích kệ tivi, tủ tường,.. ở bên trong tường chịu lực. 

Diện tích tim tường

Phần diện tích tim tường có vai trò đặc biệt quan trọng trong xây dựng. Nó giúp cho quyền sở hữu căn hộ trở nên rõ ràng hơn và hạn chế những tranh chấp không đáng có trong quá trình sử dụng công trình nhà ở. 

Diện tích các phòng 

Diện tích các phòng là phần diện tích không gian ở bên trong các phòng. Được tính từ mép tường bên ngoài đến mép tường trong cùng của một phòng. 

Diện tích ở 

Diện tích ở là tổng diện tích các phòng dùng để ở trong một ngôi nhà, căn hộ hoặc biệt thự. Nó bao gồm cả các thiết kế tủ tường và diện tích phần dưới cầu thang được xây dựng phía bên trong nhà. 

Diện tích thông thủy

“Thông” theo định nghĩa Hán Việt thì có nghĩa là thông thoáng, còn “thủy” nghĩa là nước. Cụm từ “thông thủy” dùng để chỉ nơi mà nước có thể chảy qua một cách dễ dàng nhất và không gặp phải bất cứ sự khó khăn nào. Cũng giống như định nghĩa này, diện tích thông thủy là phần diện tích mà nước có thể len vào trong công trình xây dựng. 

Công thức tính diện tích thông thủy

Theo quy định của nhà nước, thì diện tích thông thủy bao gồm diện tích tường ngăn các phòng, ban công, lô gia (phần hành lang được hướng ra bên ngoài nhưng được xây âm vào phía trong mặt bằng nhà). 

Việc xác định và tính toán diện tích thông thủy giúp người mua nhà có thể tính toán được chi phí bỏ ra để mua phần diện tích có thể sử dụng được. Ở nước ngoài, người ta thường gọi diện tích thông thủy là Carpet Area nghĩa là phần diện tích có thể trải thảm được. 

Diện tích phụ 

Diện tích phụ là phần diện tích của phòng bếp, nhà tắm, kho, hành lang, lô gia,… ngoại trừ cột và tường. 

Hướng dẫn tính diện tích xây dựng chuẩn xác

Dưới đây là một số công thức tính diện tích xây dựng phổ biến và được nhiều người áp dụng hiện nay: 

  • Công thức tính diện tích móng: 

Diện tích móng = 75% diện tích 1 sàn 

  • Công thức tính diện tích sàn từng tầng 

Diện tích sàn từng tầng = 100% diện tích giọt gianh mái tầng

  • Công thức tính diện tích bể nước, bể phốt công trình

Diện tích bể nước, bể phốt = từ 60 đến 75% diện tích mặt bằng một sàn

  • Công thức tính diện tích mái tôn của nhà tầng 

Diện tích mái tôn (nhà tầng) = 75% diện tích mặt bằng của phần sàn

Diện tích mái tôn của nhà tầng
  • Công thức tính diện tích mái ngói khi bên dưới có trần giả

Diện tích mái ngói = 100% diện tích mặt sàn phần chéo theo mái

  • Công thức tính mái ngói sau khi đổ sàn bê tông

Diện tích mái ngói = 150% diện tích mặt sàn phần chéo theo mái

  • Công thức tính diện tích sân thượng có dàn lam bê tông

Diện tích sân thượng = 75% diện tích mặt sàn

  • Công thức tính diện tích sân thượng có mái che

Diện tích sân thượng = 75% diện tích mặt sàn

  • Công thức tính diện tích sân thượng không có mái che

Diện tích sân thượng + 50% diện tích mặt sàn

Hy vọng với những chia sẻ vừa rồi về diện tích xây dựng, các loại diện tích xây dựng và cách tính toán phần diện tích này. Bạn đã có thêm những thông tin hữu ích. Nếu cần tư vấn thêm bất cứ điều gì, vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất, bạn nhé! 

Categories
Uncategorized

Tiêu chuẩn thiết kế bãi đỗ xe mới nhất 2020

Hầu hết các trung tâm thương mại, chung cư, tòa văn phòng đều có bãi đỗ xe. Thế nhưng, vấn đề thiết kế bãi đỗ xe đạt tiêu chuẩn vẫn chưa thực sự được coi trọng. Nhu cầu đi lại cũng đang ngày tăng cao, làm thế nào để bố trí bãi đỗ khoa học, không phải cơi nới thêm không gian mà vẫn để được nhiều xe hơn.

Bài viết này sẽ đưa ra những thông tin hữu ích cho bạn!

1. Tiêu chuẩn chung về thiết kế bãi đỗ xe

QCVN 07/2010/ BXD quy định nơi đậu, lưu giữ các phương tiện giao thông đạt tiêu chuẩn như sau:

thiết kế bãi đỗ xe
  • Khu vực đỗ xe cần thiết kế thuận tiện di chuyển, đảm bảo tính thẩm mỹ. Đặc biệt là sự an toàn cho con người và phương tiện xe máy, xe ô tô, xe khách, xe tải…
  • Với các khu công nghiệp, kho sửa chữa cần bố trí thêm gara, xưởng sửa chữa.
  • Bãi đỗ có xe chuyên chở hàng hóa thì cần đặt gần trung tâm thương nghiệp, chợ, những nơi giao dịch mới đạt chuẩn.
  • Kể cả những khu nhà ở, khu dân cư thông cần cần có khu đất bố trí xe đi lại. Bố trí làm sao khoa học, tiện lợi nhất.
  • Cần có đội kiểm tra đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự an ninh, an toàn cháy nổ tại bãi đỗ xe.
  • Lối đi lại, cổng ra vào của bãi đỗ xe cũng cần đạt tiêu chuẩn thiết kế để không gây ùn tắc, nhất là vào giờ tan tầm.
  • Tại những đô thị cải tạo, bãi đỗ xe cần được bố trí ở đường phố với chiều rộng xe chạy lớn hơn yêu cầu cần thiết.
  • Về diện tích bãi đỗ (chưa tính đến lối ra – vào bến đỗ, cây xanh, điểm đợi) dành cho các phương tiện như sau: Xe ô tô tải 30m2; xe buýt 40m2; xe ô tô con 25m2.

Cũng tùy vào diện tích, vị trí, dạng đậu cụ thể mà sẽ có những kích thước tiêu chuẩn thiết kế bãi đỗ xe hợp lý. Tiếp tục tham khảo thông tin kỹ hơn với chúng tôi ở những mục dưới nhé.

2. Tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe thông dụng 

tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe thông dụng
  • Chiều dài của bãi đỗ xe (L): Từ 4,75-5,5m
  • Chiều rộng mỗi xe (M): Tiêu chuẩn 2,4 – 2,75m; ngắn hạn: 2,5 – 2,6m; dài hạn 2,5 – 2,75m; dành cho người khuyết tật: 3 – 3,5m.
  • Chiều rộng lối đi (N): Kích thước của 1 chiều: 6 – 9,15m; 2 chiều: 6,95 – 10,7m.
  • Chiều rộng tiêu chuẩn bãi đỗ (P): 15,5 – 20,1m

3. Tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe chéo 45 độ

Tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe chéo 45 độ
(mét)ABCDEF
Trong nhà3.004.602.303.265.002.80
Ngoài trời3.395.502.403.895.502.80-3.00
Tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe chéo 45 độ

4. Tiêu chuẩn bãi đỗ xe song song 

Tiêu chuẩn bãi đỗ xe song song
(mét)ABC
Trong nhà5.804.602.20-2.30
Ngoài trời6.10-6.705.502.40
Tiêu chuẩn bãi đỗ xe song song

5. Tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe ô tô cao tầng

Với bãi đỗ cho xe ô tô tự động cao tầng: 2-4 xe có thể di chuyển từng xe

Tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe ô tô cao tầng
  • Chiều dài tối thiểu 1 chỗ: 5,4m
  • Chiều cao từ sàn hầm đến sàn liền kề: 4,5

Với bãi đỗ xe tự động có 2-4 xe dưới lòng đất

Tiêu chuẩn kích thước bãi đỗ xe ô tô cao tầng
  • Giàn nâng xe dạng này có có chiều dài đỗ xe: 5,1m
  • Chiều cao 1 tầng để xe: 1,8m
  • Chiều cao từ sàn đến tầng xe thứ 2: 5,2m

Với bãi đỗ xe cao tầng 3-6 xe thiết kế ngầm ở dưới mặt đất

  • Giàn nâng 3 tầng, chiều dài của 1 gian để xe là 5,1m
  • Chiều cao từ sàn hầm đến nóc sàn tầng 3 là 9,3m.

6. Một số tiêu chuẩn về cách bố trí bãi đỗ xe

Bố trí bãi đỗ xe thông dụng

Bố trí bãi đỗ xe thông dụng
  • Chiều dài: 5,5m
  • Chiều rộng tối thiểu: 2,3 – 4m
  • Khoảng cách giữa 2 ô đỗ xe: 6m

Bố trí bãi đỗ xe xiên 1 góc 45 độ

Bố trí bãi đỗ xe xiên 1 góc 45 độ
  • Chiều dài cạnh góc vuông 6m
  • Chiều rộng ít nhất của 1 ô tô 2,3 – 4m
  • Khoảng cách cho lối đi giữa 2 xe 2,5m

Bố trí bãi đậu xe rộng nhưng có lối đi hẹp

Bố trí bãi đậu xe rộng nhưng có lối đi hẹp
  • Đảm bảo chiều dài của chỗ để xe: 5,5m
  • Chiều ngang 1 gian để xe 3m

Vậy lối đi giữa 2 ôtô chỉ cần 4m là xe có thể ra vào được.

Bố trí bãi đỗ xe đấu lưng nhau 45 độ

Bố trí bãi đỗ xe đấu lưng nhau 45 độ
cach-bo-tri-bai-dau-xe-dau-lung-nhau-45-do
  • Chiều dài của cạnh góc vuông để xe 8,5m
  • Chiều rộng 1 tô tô để xe 2,3 – 4m
  • Khoảng cách cho lối đi giữa 2 xe 4m.

Các tiêu chuẩn thiết kế bãi đỗ xe mới nhất mà chúng tôi đưa ra trên đây chỉ áp dụng cho những bãi đỗ trên mặt đất. Các bãi đỗ thông minh vẫn chưa có quy định cụ thể nhất.

7. Mô hình để xe ô tô nào thích hợp cho Việt Nam?

Thiết kế bãi đỗ xe thông dụng ở tầng hầm

Mô hình này khá quen thuộc ở bất kỳ nơi nào tại Việt Nam. Nhu cầu sử dụng xe vô cùng lớn, để vài miếng, cả ngày hoặc thậm chí cả năm. Do việc để xe ngoài trời không thích hợp nên hệ thống bãi đỗ tầng hầm có vé xe tự động, chia theo thời gian để phục vụ tốt nhất cho người sử dụng.

Thiết kế bãi đỗ xe xếp hình (Puzzle Parking)

Đây là một dạng đỗ xe bán tự động. Các tấm pallet được ghép với nhau thành chữ nhật/ vuông, cứ mỗi tấm pallet sẽ là một vị trí đỗ xe. Có thể xếp nhiều tấm pallet chồng lên nhau và gia cố bằng khung thép chắc chắn để tạo thành mô hình. Khi đó, các xe đặt trên pallet được nâng hạ theo trụng đứng, xe đưa vào ra sẽ được di chuyển ngang. Các kỹ sư cũng sẽ lập trình pallet sao cho thời gian lấy xe, đỗ xe nhanh nhất.

Bãi đậu xe thông minh Puzzle Parking lắp đặt được từ 5-6 tầng, phù hợp cho:

  • Tầng hầm tòa chung cư, văn phòng, nhà hàng, khách hàng
  • Khu vực trên mặt đất với nơi có diện tích vừa phải.
Thiết kế bãi đỗ xe xếp hình
Một bãi đậu để được 50 xe ở Đà Nẵng

Ngoài chi phí lắp đặt thấp, bãi đỗ xe xếp hình có thể gia tăng số lượng vị trí đỗ xe nhanh chóng bằng cách ghép các block lại với nhau. Thời gian để lấy xe vô cùng nhanh chóng, chỉ khoảng 1-2 phút/xe. Hệ thống khóa an toàn, chống rơi để tránh tai nạn khi nâng hạ. Thiết kế bãi khá đơn giản, bảo dưỡng dễ dàng. Bất kỳ vị trí còn trống nào ở tầng 1, xe có thể ra vào dễ dàng.

Mô hinh  bãi đỗ xe này trong tương lai sẽ phát triển ở Việt Nam.

Categories
Uncategorized

Hello world!

Welcome to WordPress. This is your first post. Edit or delete it, then start writing!