Nguyên lý thiết kế hội trường cần ghi nhớ (mới cập nhật)

Đảm bảo nguyên lý thiết kế hội trường, nguyên lý thiết kế nhà hát ở tất cả các hạng mục sẽ giúp cho sự kiện được diễn ra khoa học, thuận lợi và an toàn.

Tiêu chuẩn, nguyên lý thiết kế hội trường tuân theo tiêu chuẩn thiết kế nhà hát – phòng khán giả TCXDVN 355:2005, cụ thể như sau:

Contents

1.Nguyên lý thiết kế hội trường thông dụng

Tiêu chuẩn thiết kế sân khấu hội trường

Sân khấu là nơi diễn ra các tiết mục, bài thuyết trình và được theo dõi bởi tất cả mọi người, sân khấu bao gồm:

  • Sân khấu chính: Trực tiếp để biểu diễn
  • Hậu trường: Diễn ra quá trình, hoạt động phục vụ cho biểu diễn
thiết kế hội trường
Nguyên lý thiết kế hội trường

Tiêu chuẩn thiết kế diện tích hội trường (quy mô hội trường)

  • Hạng 1: Sân khấu với diện tích >100m2
  • Hạng 2: Sân khấu với diện tích 60m2 – 100m2
  • Hạng 3: Sân khấu với diện tích <60m2

Riêng phần diện tích cho khán giả sẽ được phân chia như sau:

  • Phòng khán đài cỡ E (Cấp 3): < 250 ghế
  • Phòng khán đài cỡ D (cấp 2): 251 đến 400 ghế
  • Phòng khán đài cỡ C (cấp 1): 401 đến 800 ghế
  • Phòng khán đài cỡ B (cấp 1): 801 đến 1200 ghế
  • Phòng khán đài cỡ A (cấp đặc biệt): 1201 đến 1500 ghế
  • Phòng khán đài ngoại cỡ (cấp đặc biệt): >1500 ghế

Bảng kích thước tiêu chuẩn sân khấu

(1 là chiều rộng (m); h là chiều cao (m)

Loại phòng Kích thước (1xh) Xê dịch cho phép
Cỡ E 7×4,5 1 = 6 – 8

h = 4 – 6

Cỡ D 9,5×5 1 = 8,5 -10,5

h = 4,5 – 7

Cỡ C 12×6,5 1 = 10 – 12,5

h = 4 – 7

Cỡ B 13×7,5 1 = 11,5 – 13

H = 4,5 – 8

Cỡ A 14 x 8 1 =13 – 16

H = 5 – 8,5

Ngoại cỡ 16 x 10 1 =14 – 18

H = 5,5 – 10

Từ mặt sàn diễn so với hàng ghế đầu tiên có độ cao 0,95 – 1,15m. Mặt sàn diễn phải sử dụng gỗ chất lượng dày 4cm, không bị hở, độ đàn hồi tốt.

Nhiều hội trường có thiết kế 2 sân khấu phụ với tỷ lệ diện tích, kích thước tương tự như sân khấu chính.

Ngoài ra, sân khấu phụ sẽ có chiều cao +2,4m so với chiều cao miệng sân khấu chính.

Tiêu chuẩn thiết kế phần ghế ngồi phục vụ khán giả

Trong điều kiện có lối đi vào ở cả 2 đầu thì mỗi hàng ghế tối đa 10-12 ghế, nếu chỉ có 1 lối thì là 5-6 ghế. Một số thiết kế hội trường, dãy ghế có thể dài hơn đến 15 ghế. Tuy nhiên, tiêu chuẩn vừa rồi là hợp lý để thuận tiện cho di chuyển.

Giữa các dãy ghế cách ít nhất 40cm, khoảng cách đi lại là 40-60cm giữa 2 hàng. Khoảng cách từ tâm chân đỡ ghế này với ghế bên cạnh trong một hàng là 53-60cm.

ghế ngồi thiết kế hội trường
Tiêu chuẩn ghế ngồi thiết kế hội trường

Bên cạnh đó, đảm bảo lối đi lại giữa các dãy ghế ít nhất là 1m.

Mẫu ghế hội trường có kích thước tiêu chuẩn như sau:

  • Chiều cao từ mặt ghế với sàn: 40-45cm
  • Chiều sâu ghế, tính từ mặt tựa với mép ghế: 45-55cm
  • Chiều rộng, tính giữa 2 tay ghế: 45-55 cm

Tư vấn thiết kế hội trường về âm thanh, ánh sáng

Âm thanh trong hội trường cần được xử lý kỹ thuật để đảm bảo không bị vang, không quá to/nhỏ, ngoài ra còn có:

  • Hướng âm thanh về phía khán giả nhưng không được có 2 âm thanh tiếp theo nhau phản xạ đến người nghe bất kỳ vị trí nào trong phòng chênh lệch 0,05s.
  • Ngoài ra, thời gian thực tế để âm vang không chênh quá 10% so với thời gian âm vang tốt nhất.
  • Hội trường cần được lắp đặt hệ thống cách âm, tiêu âm để phần âm thanh rõ ràng hơn. Đồng thời tránh được những tiếng ồn có thể gây ảnh hưởng đến âm thanh bên trong.
  • Tùy theo từng thiết kế hội trường, hệ thống âm thanh trang bị phù hợp, bố trí khoa học, hợp lý và tính thẩm mỹ.
Tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng trong thiết kế hội trường
Tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng trong thiết kế hội trường

Với hệ thống chiếu sáng, có ánh sáng sân khấu và ánh sáng tổng thể không gian, cần đảm bảo:

  • Có đủ ánh sáng tổng thể cho hoạt động xem biểu diễn, đi lại, quan sát.
  • Tiêu chuẩn độ rọi ánh sáng là 300-500 lux trong hội trường.

Nguyên lý thiết kế hội trường về an toàn, thoát hiểm

Yếu tố an toàn luôn được đặt lên hàng đầu trong bất cứ công trình xây dựng nào. Hội trường là nơi tập trung đông người, do đó cần tính toán kỹ đến phương án di tản khi có sự cố xảy ra như báo cháy, động đất…

Yêu cầu đặt ra là các hội trường đều phải có cửa – vị trí cho phép di tản đồng loạt, với tỷ lệ ít nhất là 30m2/100 người.

Tiêu chuẩn an toàn về thiết kế hội trường
Tiêu chuẩn an toàn về thiết kế hội trường

Ở trước khu vực này, không có bất cứ vật cản trở nào (tường rào, đồ vật…). Phòng khi di chuyển với lượng lớn người thì sẽ không bị tắc nghẽn, càng không gây hoang mang khi sự cố bất ngờ xảy ra.

  • Hội trường bố trí ít nhất 3 cửa thoát hiểm
  • Có biển báo sáng để chỉ dẫn thoát hiểm trong khi khẩn cấp
  • Lối ra từ cửa thoát hiểm phải là một không gian mở
  • Mặt trước khi thiết kế hội trường có khoảng cách tối thiểu 150 cm/100 người, những hội trường ngoại cỡ thì khoảng cách gấp 10 lần.

2.Tiêu chuẩn thiết kếnội thất hội trường theo số lượng ghế nhất định

Tiêu chuẩn thiết kế hội trường 100 chỗ

  • Mỗi một chỗ ngồi có diện tích 1,3m2
  • Có ít nhất 2 cửa ra vào

Tiêu chuẩn thiết kếphòng hội trường 200 chỗ

  • Mỗi chỗ ngồi có diện tích 1,1m2
  • Có ít nhất 3 cửa ra vào hội trường
  • Có xử lý về cách âm, tiêu âm ở sàn, trần, tường

Tiêu chuẩn thiết kế hội trường 300 chỗ

  • Kích thước hội trường 300 chỗ mỗi người: 1,1m2
  • Có ít nhất 3 lối đi lại với 1 lối đi lớn và 1 cửa kính

Tiêu chuẩn thiết kế hội trường 500 chỗ ngồi

  • Diện tích khu đất theo tiêu chuẩn 6m2-10m2/người
  • Mật độ xây dựng tối đa 40%
  • Hội trường với ít nhất 5 cửa ra vào, diện tích làm cửa >=30m2/100 người. Tiêu chuẩn chiều rộng cửa 0,6m/100 người.

Tiêu chuẩn hội trường 800 chỗ ngồi

  • Diện tích xây dựng trung bình từ 800-1000m2
  • Có thể thiết kế khán đài 2-3 tầng tùy theo diện tích thực tế
  • Hội trường có ít nhất 5 cửa ra vào

Tiêu chuẩn thiết kế hội trường 1000 chỗ ngồi

  • Nên bố trí hội trường 2-3 tầng kiểu khép kín hoặc cánh quạt
  • Hội trường có ít nhất 7 cừa ra vào

Và dù bất kỳ quy mô nào, thì thiết kế hội trường cũng cần đảm bảo:

  • Vị trí xây dựng có giao thông thuận lợi, yên tĩnh, không bị nhiễu loạn bởi môi trường xung quanh. Khu đất thoáng, ít tốn chi phí cho xử lý móng, thoát nước, bố trí điện.
  • Đảm bảo về hệ thống âm thanh, ánh sáng, an toàn.
  • Số chỗ cho hàng ghế có 2 lối thoát ~12 ghế
  • Số chỗ cho hàng ghế có 1 lối thoát ~ 6 ghế
  • Khoảng cách tựa lưng mặt ghế lật: ~90cm
  • Khoảng cách tựa lưng mặt ghế cố định: 90-95cm
  • Từ hàng ghế đầu đến sân khấu cách ít nhất 2m
  • Khoảng cách giữa 2 ghế ngồi là 1m
tiêu chuẩn thiết kế hội trường
Quy mô hội trường thế nào thì cũng cần tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế

3.Nguyên lý thiết kế hội trường đa năng

Tiêu chuẩn phân loại hội trường đa năng

Kết cấu kỹ thuật cơ bản của một hội trường đa năng gồm:

  • Sân khấu chính, sân khấu phụ, tiền đài, sàn diễn, mặt tranh, hố nhạc
  • Đường sân khấu, tia nhìn, dốc sàn, khung sân khấu, gầm, thiên kiều.
  • Hành lang thao tác, sàn treo, dàn thưa, sân khấu quay, sàn nâng hạ, sân khấu di động, ngăn cháy.

Thiết kế hội trường sẽ bao gồm:

  • Nhà hát đa năng: Phục vụ cho những màn biểu diễn nghệ thuật, có đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ.
  • Phòng khán giả đa năng: Ngoài mục đích biểu diễn, còn sử dụng cho liên hoan, hội nghị, thi đấu thể dục thể thao, khiêu vũ….

Yêu cầu kỹ thuật khi thực hiện thiết kế đối với phòng khán đài

Hạng mục cần có: Khu vực ngồi xem; không gian phục vụ (sảnh, nơi bán vé, hành lang, sảnh nghỉ, nơi gửi đồ…); Với không gian xã hội (phòng khách, khiêu vũ, tiệc, phòng truyền thống); Và không gian phụ trợ (cấp cứu, phòng nhân viên, căng tin, cafe…).

Bảng: Tiêu chuẩn về diện tích đối với phòng khán giả

TT Bộ phận Diện tích/1 khán giả (m2)
1 Phòng khán giả   0.8 đến 1.2
2 Nơi bán vé   0.05
3 Lối vào 0.15-0.18
4 Nơi gửi đồ 0.03
5 Hành lang di chuyển 0.20
6 Sảnh để nghỉ ngơi 0.30
  7 Phòng vệ sinh 0.03
8 Y tế, cấp cứu 0.03
9 Căng tin, ăn uống 0.10
10 Bếp nấu cho căng tin 0.03
Bảng: Kích thước, thông số kỹ thuật đối với phòng khán đài có sân khấu hộp
Thứ tự Chỉ tiêu Thông số Ghi chú
1 Chiều sâu căn phòng

+ Nhà hát ca kịch, kịch nói

+ Nhà hát ca vũ kịch

Chính là khoảng cách từ đường đỏ của sân khấu đến cuối phòng khán đài.
Góc mở mặt bằng (g) <30> Góc mở (g) theo tiêu chuẩn như hình ở dưới
2 Góc nhìn khán giả giữa hàng ghế đầu (b) <=110>
3 Góc nhìn khán giả giữa hàng ghế cuối (a) >=30 độ
4 Góc lệch của tia nhìn

+ Đối với khán giả ngồi trên trục phòng khán giả

+ Đối với các lô ở trên gác, vị trí gần sân khấu nhất

 

<=26>

<=40>

Chính là góc tạo bởi mặt phẳng nằm ngang với đường thẳng kéo từ mắt khán giả tới trung điểm đường đỏ của sân khấu
5 Khoảng cách từ hàng ghế đầu tới lan can hố nhạc >=2.6m Nếu bố trí chỗ ngồi cho xe lăn, để ít nhất 3.2m
6 Độ cao sàn của sân khấu 0.9-1.15m Là độ cao của đường đỏ sân khấu với sàn phòng khán giả ở dãy ghế sau
Độ cao thông thủy trong phòng khán giả >=2.6m
góc mở thiết kế hội trường đa năng
Góc mở thiết kế hội trường đa năng

Việc áp dụng các tiêu chuẩn trong thiết kế hội trường đôi khi không đơn giản. Do đó, bạn nên nhờ đến sự tư vấn của những người có kinh nghiệm, hoặc các nhà thiết kế chuyên nghiệp để có sự điều chỉnh và linh hoạt trong việc xây dựng. Chúc bạn thành công.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *