Như đã biết, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật luôn có mức phí cố định được tính theo công thức có sẵn. Năm 2020, mức phí cho vấn đề thẩm định này đã được hạ so với các năm. Vậy mức thu phí chính xác đã được giảm bao nhiêu và giảm thế nào? Tìm câu trả lời ngay dưới đây.

Mức thu thẩm định thiết kế được quy định trong thông tư số 210/2016/TT-BTC về Thẩm định thiết kế kỹ thuật/bản vẽ và thẩm định dự toán xây dựng. Tuy nhiên, trong bài viết này chúng tôi sẽ lấy chủ thể là các tiêu chuẩn xoay quanh thẩm định thiết kế. Giúp bạn đọc có thể theo dõi dễ dàng hơn.

Mức chi phí thẩm định thiết kế hiện nay

Chi phí thẩm định cần nộp được xác định qua công thức sau:

Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu 

Trong đó: 

  • Chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình. Hoặc trong dự toán gói thầu đã được duyệt. 
  • Mức thu là biểu mức có sẵn được quy định trong phần Phụ lục 1 và 2 đi kèm theo thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: 

Phụ lục số 1: Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật

Đối với trường hợp thiết kế 3 bước thì bao gồm thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự toán xây dựng

Đối với trường hợp thiết kế 2 bước thì bao gồm thiết kế bản vẽ thi công, thẩm định dự toán công trình

Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (Đơn vị tính: Tỷ lệ %)

Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật

Phụ lục số 2: Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật khi cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức tư vấn, cá nhân cùng thẩm định 

Đối với trường hợp thiết kế 3 bước thì bao gồm thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định dự toán xây dựng

Đối với trường hợp thiết kế 2 bước thì bao gồm thiết kế bản vẽ thi công, thẩm định dự toán công trình

Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (Đơn vị tính: Tỷ lệ %)

Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật khi cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức tư vấn, cá nhân cùng thẩm định

Tuy nhiên, như đã trình bày ở ngay phần mở đầu thì mức phí này đã thay đổi. Cụ thể, từ ngày 05/05/2020 đến hết  31/12/2020, mức thu kiểm định thiết kế kỹ thuật chỉ bằng ½  tức 50% mức phí quy định được trình bày ở Phụ lục 1 và 2 đính kèm trong Thông tư số 210/2016/TT-BTC. Quyết định qua Điều 3 Thông tư số 34/2020/TT-BTC. 

Các tiêu chuẩn liên quan đến chi phí thẩm định thiết kế 

Các tiêu chuẩn liên quan đến thẩm định thiết kế được căn cứ vào các 2 Nghị định chính sau: 

  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ

Tiêu chuẩn phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 

Tiêu chuẩn phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 

Phạm vi điều chỉnh

Ngoài quy định về mức thu, thông tư này còn có những tiêu chuẩn về đối tượng, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế 3 bước và thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế 2 bước.  theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Đối tượng áp dụng

Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đối tượng áp dụng là các chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tại. 

Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định thiết kế. Ngoài ra thì các tổ chức, cá nhân liên quan khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định thiết kế kỹ thuật. 

Tiêu chuẩn người nộp phí thẩm định thiết kế

Khi được cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định thiết kế, thì chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

Tiêu chuẩn về tổ chức thu phí 

Theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định thiết kế là tổ chức thu phí.

Tiêu chuẩn hồ sơ trình thẩm định dự án

Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 18/2016/TT-BXD để tổ chức thẩm định, cần 01 bộ hồ sơ (gốc) để đề nghị thẩm định. Trong bộ hồ sơ cần bổ sung nội dung nếu trong hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thẩm định. 

Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại Khoản 3, 4, 5 phía dưới đây. Trình bày đúng quy cách, được trình bày bằng tiếng Việt hoặc song ngữ (ngôn ngữ chính là tiếng Việt). Hồ sơ cần được người được đề nghị thẩm định kiểm tra và đóng dấu xác nhận.

Hồ sơ trình thẩm định dự án, thiết kế cơ sở gồm: Tờ trình thẩm định và danh Mục hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. 

Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình thẩm định và danh Mục hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP .

Hồ sơ trình thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình gồm: Tờ trình thẩm định và danh Mục hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP 

Tiêu chuẩn kê khai, nộp phí 

Số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Người nộp là tổ chức thu phí. Thời gian chậm nhất là trong ngày mùng 05 hàng tháng. 

Ngoài ra, tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo tháng, quyết toán phí theo năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19. Và nộp phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nói về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế. Và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Tiêu chuẩn kê khai, thu phí

Tiêu chuẩn quản lý và sử dụng phí 

Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí. Theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Được để lại 90% tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. 

Tiêu chuẩn quản lý và sử dụng phí

Số tiền phí còn lại (10%) tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Trên đây là mức chi phí thẩm định thiết kế năm 2020 và các tiêu chuẩn về thẩm định thiết kế kỹ thuật là thi công. Việc giảm mức phí này được coi như là một phần hỗ trợ từ phía nhà nước. Trong công cuộc đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng. Đối mặt với những khủng hoảng do bệnh dịch để lại. Giúp các doanh nghiệp có thể quay trở lại cuộc đua càng sớm càng tốt.