Nếu bạn đang phân vân về việc thiết kế móng bè cho xây dựng công trình thế nào để đảm bảo được sự chắc chắn và an toàn nhất. Cùng tìm hiểu rõ tiêu chuẩn thiết kế móng bè nhà dân ngay ở bài viết dưới đây nhé. 

Khi nào thì nên sử dụng móng bè

Móng bè nhà dân sử dụng trường hợp nào?

thiết kế móng bè nhà dân
Móng bè trong xây dựng nhà ở dân

Móng bè hay còn có tên gọi khác là nền móng, được hiểu là nền bằng phẳng trải dài nằm trên đất. Chiếm toàn bộ diện tích xây dựng, so với loại móng cọc thì móng bè được thiết kế trên nền đất yếu. Giúp chuyển trọng lượng và nâng đỡ toàn bộ công trình phía dưới đất.

Trên thực tế, móng bè được sử dụng phổ biến cho các công trình yêu cầu kết cấu chịu lực cao, các công trình nhà nhiều tầng. Đây được coi là giải pháp an toàn và đem lại hiệu quả nhất cho các công trình thiết kế móng bè. Với những công trình làm móng bè thì mới có thể đảm bảo được sự chắc chắn và kiên cố cho ngôi nhà.

Lưu ý khi thực hiện thi công móng bè

bản vẽ móng bè nhà dân
Giám sát và bảo quản móng bè chặt chẽ sau khi mới đổ

Móng bè không phải công trình nào cũng có thể sử dụng. Vì thế, khi thi công móng bè cần lưu ý đến khâu giám sát bảo quản móng.

Sau khi đổ bê tông, cần phun nước thường xuyên để tạo độ ẩm nhất định, để móng không bị cứng quá. Tránh cho việc mưa lâu ngày thấm nhiều ngày sẽ gây ra hiện tượng xị măng bị chết. Ngoài ra, cũng cần tránh nắng, không để nắng quá to sẽ làm rạn mặt bê tông. Thời gian bảo quản bê tông cần được giám sát chặt chẽ, nhất là 1 đến 2 ngày sau khi mới đổ bê tông. Chắc chắn rằng cho việc bê tông đã thật sự kết dính và an toàn không bị lún hay rỗng.

Bên cạnh đó, cần chú ý rằng thiết kế móng bè trên đất nền yếu là thích hợp nhất. Mặt khác, không có nghĩa nền đất đó sẽ được phép có nguy cơ bị lún sụt. Sau khi thi công, cần phải điều chỉnh độ lún có đều hay không, nếu không bề dày của móng sẽ bị mất cân đối. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công đoạn thi công hoàn thiện sau này.

Hơn nữa, khi thi công móng thì các cọc là điểm quan trọng để truyền trọng tải cho công trình. Vì vậy, cần chú ý đến việc sắp xếp bố trí khoảng cách các cọc thích hợp với yêu cầu loại công trình. Để có thể tận dụng được tối đa việc giảm trọng lực trong bè được tối ưu và an toàn nhất.

Tiêu chuẩn và bản vẽ móng bè nhà dân

Tiêu chuẩn cấu tạo, kết cấu móng bè trong bản vẽ

Để có một bóng bè đạt chuẩn vững chắc, cần phải có bê tông lót mỏng, bản móng được trải rộng ở dưới công trình và dầm móng. Khi thiết kế móng bè có 4 dạng cơ bản trong bản vẽ, ứng với từng loại là những tiêu chuẩn khác nhau:

bản vẽ móng bè nhà dân
Đảm bảo về kết cấu móng bè nhà dân
  • Đối với bản phẳng: Sử dụng phổ biến nhất chiều dày của bản, có hệ số e được chọn = (⅙)l, với khoảng cách giữa các cột là l < 9m, trọng tải tiêu chuẩn quy định là 1000 tấn/ cột.
  • Đối với bản ngược: Loại này được dùng cho những công trình có yêu cầu về độ uốn lớn. Với những công trình có quy mô vừa phải, bản vòm có thể chọn cấu tạo là gạch đá xây, bê tông được chọn có e = (0,032 l + 0,030)m và độ võng vòm f=1/7l ~ 1/10.
  • Đối với kiểu sườn: Thông số tiêu chuẩn bề dày của móng kiểu sườn có e = (1/8)l ~ (1/10) , có khoảng cách của các cột là l > 9m. Có hai hình thức cấu tạo kiểu sườn là sườn nằm bên dưới có tiết diện hình thang và sườn nằm trên bản.
  • Đối với kiểu hộp: Đây là loại móng bè được sử dụng phổ thông nhất bởi sự tối ưu và khả năng phân bố lực đều nhất. Móng bè dạng hộp thích hợp cho nhà dân có từ 2 tầng trở lên. Mặc dù thế, móng bè kiểu này có trọng lượng khá nhẹ với độ cứng tốt. Vì thế độ phức tạp sẽ khó hơn và cần dùng thêm nhiều thép hơn.

Để tính toán được kết cấu móng bè, cần phân chia theo từng khu vực để đảm bảo về độ an toàn, cũng như góp phần làm giảm chi phí.

Ví dụ: Dự án xây dựng nhà ở có kích thước 6m x 5m nặng 60 tấn, lựa chọn loại móng bè để thi công. Khi đó kết cấu móng bè có độ chịu lực sẽ được tính theo cách sau:

Trọng lượng công trình / Tổng diện tích xây dựng công trình = 60 tấn / 30 m2 = 2 (tấn). Có thể thấy được kết cấu cần xây dựng móng bè ở đây là khả năng cần chịu lực 2 tấn/m2.

Tuy nhiên, nếu móng bè có hỗ trợ cột thì khả năng chịu lực sẽ cần tăng nên nhiều. Ví dụ với công trình trên, nếu có thêm 4 cột x 1m thì tổng diện tích móng sẽ là 4 m2. Hiệu suất trên mặt đất khi đó sẽ là 60 / 16, rơi vào khoảng 12, 5 tấn/m2. Như thế tổng diện tích móng tăng lên, khiến sức cản của mặt đất nên công trình bị giảm đáng kể.

Tiêu chuẩn về kích thước

Tiêu chuẩn về kích thước móng bè cần đảm bảo các yếu tố sau:

  • Lớp đúc bê tông sàn cần dày 10 cm
  • Chiều cao bản móng bê tông cần đạt tầm 3200 mm
  • Kích thước dầm móng đạt tiêu chuẩn là 300×700 mm

Tiêu chuẩn vật liệu khi thực hiện làm móng bè

  • Thép bản móng tiêu chuẩn sử dụng 2 lớp thép phi 12a200
  • Thép dầm móng tiêu chuẩn sử dụng loại thép dọc 6 phi (20-22), thép đai phi 8a150 mới đảm bảo được an toàn cho toàn bộ công trình.

Quy trình thi công móng bè

móng bè nhà dân
Thi công móng bè theo các tiêu chuẩn yêu cầu 

Khâu chuẩn bị: giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng nếu có ao hồ đi qua. Chuẩn bị nguyên vật liệu và máy móc để chuẩn bị thi công đảm bảo.

Tiến hành đào đất hố móng: Diện tích hố móng được xác định theo bản vẽ công trình nhà dân. Dựa trên mặt bằng đất đã được giải quyết san lấp, nhà thầu sẽ tiến hành đào hố móng trên toàn bộ diện tích của bản vẽ quy định. Sau đó sẽ xây dựng tường.

Đổ giằng bê tông: bê tông cần được nhào trộn đúng chất lượng, lớp giằng có bề dày từ 20 đến 30 cm.

Nghiệm thu và bảo dưỡng: Phun nước hàng ngày khoảng 5 đến 7 ngày sau khi đổ giằng. Đảm bảo cho móng bê tông có độ ẩm, bảo vệ trước những tác động của môi trường và giúp cho việc xây dựng các công đoạn về sau không bị ảnh hưởng.

Dựa trên những tiêu chuẩn bản vẽ thiết kế móng bè nhà dân trên đây được chúng tôi đưa ra. Hi vọng bạn sẽ có những thiết kế tốt nhất cho công trình xây dựng nhà dân ở của gia đình mình. Giúp đảm bảo sự an toàn cho cuộc sống của cả gia đình bạn. Hãy inbox ngay cho chúng tôi nếu còn bất cứ thắc mắc gì nhé.