Hiện nay, xây nhà tạm khá phổ biến ở nhiều nơi với những nhu cầu khác nhau. Việc xây dựng nhà tạm có cần thủ tục xin giấy phép? Cùng chúng tôi giải đáp thắc mắc này ngay sau đây.

Quy định nhà nước về định nghĩa nhà tạm

Theo khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng “Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch được duyệt và công bố chưa thực hiện chỉ thị, chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm thời theo thời hạn thực hiện quy hoạch. 

xây nhà tạm có phải xin giấy phép không
Xây nhà tạm trong khu quy hoạch dự án xây dựng

Theo Khoản 7 Điều 62 Luật Quy hoạch đô thị “Sau khi được phê duyệt và công bố, nhà nước chưa thực hiện thu hồi thì các tổ chức cá nhân có thể tiếp tục khai thác, sử dụng và xây tạm theo quy định”.

Hiểu đơn giản xây nhà tạm là nhà không đảm bảo dùng, thiếu tiện nghi và không gian sinh hoạt hạn hẹp. Sử dụng chủ yếu các vật liệu tạm thời dễ hỏng, cháy. Chất lượng kém, dễ bị mối hay không có khả năng chịu bão mưa lớn. Việc xây nhà tạm được sử dụng trong một thời gian nhất định theo quy định quy hoạch xây dựng. 

Làm nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?

Tiêu chuẩn nhà nước về công trình được miễn giấy phép xây dựng

Dựa theo Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy định những công trình được miễn giấy phép xây dựng:

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?
Quy định miễn xin giấy cấp phép xây dựng
  • Công trình nhà nước bí mật, xây dựng theo lệnh khẩn cấp và nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính tỉnh trở lên. 
  • Công trình dự án đầu tư được Thủ tướng Chính phủ , Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trưởng , Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
  • Xây dựng tạm công trình phục vụ công trình chính đang thi công.
  • Công trình xây dựng tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan thẩm quyền duyệt hoặc chấp nhận về hướng công trình.
  • Công trình thuộc dự án khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu công nghiệp. Có bản quy hoạch cụ thể 1/500 được các cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhà ở nằm trong dự án phát triển đô thị, nhà ở với quy mô dưới 7 tầng. Có diện tích sàn tới 500m2, quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt.
  • Sửa chữa, lắp đặt đồ bên trong công trình không thay đổi kết cấu, công năng sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường.
  • Công trình cải tạo, sửa chữa thay đổi kiến trúc bên ngoài. Không gần với đường ở trong thành phố có yêu cầu quản lý kiến trúc.
  • Công trình loại hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn buộc lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Và khi chưa quy hoạch chi tiết điểm dân cư được duyệt.
  • Công trình ở nông thôn thuộc vùng chưa quy hoạch làm đô thị và chi tiết xây dựng được duyệt. 

Chủ đầu tư xây dựng được miễn giấy phép xây dựng dựa theo quy định tại điểm b,d,đ và i. Theo khoản này, chủ thầu phải thông báo thời điểm bắt đầu khởi công làm kèm theo hồ sơ thiết kế đến cơ quan quản lý xây dựng tại nơi thi công để lưu và theo dõi. 

Quy định về xây nhà tạm phải xin giấy cấp phép 

Theo Khoản 30 Điều 3 và Điều 94 Luật xây dựng 2014, xin giấy cấp phép xây nhà tạm cần đảm bảo những điều kiện sau:

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?
Quy định về việc phải làm thủ tục đơn xin giấy cấp phép xây nhà tạm có thời hạn
  • Nhà xây tạm là nhà riêng biệt, sử dụng trong thời gian có hạn
  • Nhà nằm trong khu có quy hoạch xây dựng được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, công bố. Nhưng chưa có thực hiện và quyết định về việc thu hồi đất.
  • Chủ thầu cam kết tự dỡ bỏ công trình khi hết thời gian tồn tại ghi trong giấy phép. Nếu không tuân thủ sẽ phải chịu mọi chi phí cưỡng chế phá bỏ.
  • Thích hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho mỗi khu vực và thời gian có thể tồn tại.

Ngoài ra,  tuân thủ quy định Khoản 1 Điều 93 Luật xây dựng 2014 để được xin giấy cấp phép:

Cần tuân thủ theo một số điều kiện để được xin giấy cấp phép
  • Dự án có mục đích sử dụng phù hợp với quy hoạch được phê duyệt
  • Công trình cần đảm bảo sự an toàn, bảo vệ môi trường, chống cháy nổ. Đảm bảo an ninh hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ, đê điều, năng lượng, du lịch, giao thông. Khu di sản văn hoá, di tích lịch sử. Cần có khoảng cách an toàn đến công trình.
  • Việc thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật xây dựng 2014.

Không phải trường hợp nào cũng được miễn xin giấy cấp phép xây nhà tạm. Vì thế, trước khi chuẩn bị thi công hãy tìm hiểu kỹ về trường hợp của mình. Để tuân thủ thực hiện nghiêm chỉnh quy trình xin giấy cấp phép xây dựng. 

Một số tiêu chuẩn về hồ sơ và thẩm quyền cấp phép xây dựng nhà tạm

Xin giấy cấp phép cần làm hồ sơ theo tiêu chuẩn và thẩm quyền của cơ quan phê duyệt

Để được cấp giấy phép xây dựng nhà tạm, cần phải chuẩn bị những giấy tờ hợp pháp và được sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà tạm căn cứ vào Điều 93 Luật xây dựng 2014 và Điều 13 Thông tư 15/2016/TT-BXD về cấp giấy phép xây dựng gồm:

  • Đơn xin đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà thời hạn
  • Bản sao có công chứng hoặc xác thực giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật
  • Hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng 2 bản và gồm các giấy tờ sau:

1.Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất theo lỷ lệ 1/50 – 1/500, có kèm theo sơ đồ vị trí công trình

2.Bản vẽ mặt bằng của các tầng nếu có, gồm mặt đứng, mặt chính cắt, với tỷ lệ yêu cầu 1/50 – 1/200.

3.Bản vẽ mặt bằng móng có tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng với tỷ lệ 1/50. Kèm theo đó là sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa. Xử lý nước thải, cung cấp điện, với tỷ lệ 1/50 – 1/200.

  • Giấy đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của chủ  thiết kế(có thể là bản sao). Bản kê khai năng lực và nhiệm vụ của đơn vị tư vấn thi công.

Về quy mô của nhà ở, công trình được cấp giấy phép có thời hạn không quá 4 tầng gồm có cả tum thang. Không bao gồm tầng hầm, bán hầm, chiều cao không lớn hơn 15m tính từ độ cao mặt đất xây dựng đến bộ phận cao nhất của công trình.

Chủ công trình sẽ phải viết bản cam kết tự phá bỏ công trình khi hết thời hạn theo giấy cấp phép quy định thời gian. Không được yêu cầu bồi thường với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Khi chủ thầu không chịu phá dỡ thì có thể thực hiện những biện pháp cưỡng chế và mọi chi phí này chủ thầu phải chịu trách nhiệm. 

Khi đã chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ trên, mang đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và chờ cấp giấy phép xây dựng tạm. Căn cứ theo Điều 103 Luật xây dựng 2014 và Điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD gồm có Ủy ban nhân dân quận/huyện.

Trên đây là những thông tin về xây nhà tạm có phải xin giấy phép không. Bạn hãy đọc kỹ và tuân thủ đúng theo những quy định để có thể được xây nhà tạm một cách hợp pháp. Nếu thắc mắc và muốn hỗ trợ hãy kết nối với chúng tôi ngay bây giờ nhé.